ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
——–o0o———

 

ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

 

QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Hà Nội – 2017

 

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu 4
5. Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2. Công nghệ và đổi mới công nghệ 8
1.2.1. Khái niệm công nghệ và các bộ phận cấu thành 8
1.2.2. Đổi mới công nghệ 11
1.2.3. Vai trò của đổi mới công nghệ 12
1.3. Vòng đời của công nghệ và các hình thức đổi mới công nghệ 14
1.3.1. Vòng đời của công nghệ 14
1.3.2. Các hình thức đổi mới công nghệ 16
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ 18
1.4.1. Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp 18
1.4.2. Các nhân tố về thông tin thị trường 20
1.4.3. Các nhân tố về chính sách của chính phủ 20
1.4.4. Các nhân tố khác 20
1.5. Hiệu quả đổi mới công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 21
1.5.1. Hiệu quả đổi mới công nghệ 21
1.5.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 22
1.6. Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công nghệ phát triển lưới điện 25
1.6.1. Công ty điện lực Kansai Nhật Bản (KEPCO) 25
1.6.2. Công ty Điện lực Italia 27
1.6.3. Các công nghệ mới sử dụng trên lưới điện truyền tải của các nước Châu Âu 28
1.6.4. Một số nước khác 29
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………………..31 2.1. Phương pháp nghiên cứu 31
2.2. Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 31
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 31
2.3. Các bước nghiên cứu 32
2.3.1. Bước 1: Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 32
2.3.2. Bước 2: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 32
2.3.3. Bước 3: Thu thập, thống kê, tổng hợp dữ liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 32
2.3.4. Bước 4: Phân tích, đánh giá dữ liệu thu được 32
2.3.5. Bước 5: đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ tại EVNNPT giai đoạn 2016 – 2020 33
2.3.6. Bước 6: kiểm chứng giải pháp 33
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP 35
3.1. Tổng quan về Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia 35
3.1.1. Tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT 35
3.1.2. Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động 40
3.1.3. Kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015. 42 3.1.4. Những thành tích đã được khen thưởng 48
3.1.5. Những yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới công nghệ đối với EVNNPT 49
3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia 51
3.2.1. Mối quan hệ trong quản lý vận hành 51
3.2.2. Đánh giá công nghệ phần nhất thứ, nhị thứ 52
3.2.3. Hệ thống camera quan sát 54
3.2.4. Hệ thống phòng cháy chữa cháy 55
3.2.5. Các ứng dụng công nghệ thông tin 55
3.3. Thực trạng đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực 56
3.4. Một số đề án của EVNNPT đang triển khai 57
3.4.1. Hệ thống tự động hóa trạm biến áp (SAS) 57
3.4.2. Hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm 58
3.4.3. Hệ thống định vị sự cố 58
3.4.4. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 58
3.4.5. Thiết bị giám sát dầu online 59
3.4.6. Sử dụng dây dẫn tổn thất thấp, dây siêu nhiệt 59
3.5. Đánh giá khả năng đổi mới công nghệ của EVNNPT 59
3.5.1. Tình hình chung 59
3.5.2. Khả năng áp dụng công nghệ của EVNNPT 61
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT TRONG ỨNG DỤNG TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 64
4.1. Phương hướng đổi mới công nghệ tại Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 -2020 64
4.1.1. Kết hợp tốt giữa các loại công nghệ. 64
4.1.2. Đổi mới công nghệ theo hướng đảm bảo tính đồng bộ 64
4.1.3. Nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội trong đổi mới công nghệ 65
4.2. Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực. 66
4.2.1. Phạm vi chính của giải pháp 66
4.2.2. Giải pháp về mô hình tổ chức 66

4.2.3. Các giải pháp về kỹ thuật 72
4.2.3. Các giải pháp về công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, mạng.. 75 4.2.4. Các giải pháp về đầu tư xây dựng 77
4.2.5. Giải pháp bảo vệ an ninh, phòng chống cháy nổ, chữa cháy 79
4.2.6. Các giải pháp về lao động 82
4.2.7. Các giải pháp về đào tạo 84
4.2.8. Giải pháp về tuyên truyền, vận động 85
4.3. Tổ chức thực hiện 85
4.3.1. Xây dựng và phê duyệt đề án 85
4.3.2. Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến 86
4.3.3. Xây dựng hệ thống văn bản khung pháp lý 86
4.3.4. Tổ chức lại bộ máy tổ chức sản xuất để phù hợp với mô hình vận hành TBA không người trực. 87
4.3.5. Tổ chức hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá hàng năm 87
4.4. Một số kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

 

Stt Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1. CCTV Closed Circuit Televison:
Truyền hình mạch kín, là một hệ thống video riêng biệt, và khép kín.
2. CNTT Công nghệ thông tin
3. ĐMCN Đổi mới công nghệ
4. EVNNPT Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
5. EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
6. IEC International Electrotechnical Commission: Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế
7. PCCC Phòng cháy, chữa cháy
8. Remote Terminal Unit (RTU) Remote Terminal Unit – RTU:thiết bị đầu cuối của hệ thống giám sát và thu thập số liệu (thường đặt tại những trạm điện hay nhà máy phát điện)
9. SDH SYNCHRONOUS DIGITAL HIERARCHY:
truyền dẫn đồng bộ
10. TTĐK Trung tâm điều khiển
11. TTLĐ Đội thao tác lưu động

 

DANH MỤC HÌNH VẼ

 

STT Số hiệu Nội dung Trang
1 Hình 1.1 Vòng đời công nghệ 15
2 Hình 2.1 Sơ đồ các bước tiến hành 32
3 Hình 3.1 Sơ đồ Tổ chức của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia 34

4
Hình 4.1 Mô hình tổ chức, giám sát, điều khiển các TBA 220kV
65

5
Hình 4.2 Mô hình kết nối tín hiệu, trao đổi thông tin giữa các đơn vị
70

6
Hình 4.3 Diễn tập PCCC&CNCH tại trạm 220kV Trà Nóc
79

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

 

STT Số hiệu Nội dung Trang

1
Biểu đồ 3.1 Sản lượng điện truyền tải giai đoạn 2011 – 2015
40
2 Biểu đồ 3.2 Khối lượng đầu tư giai đoạn 2011 – 2015 43

DANH MỤC BẢNG

STT Số hiệu Nội dung Trang
1 Bảng 3.1 Cơ cấu lao động thuộc khối sản xuất kinh doanh điện 39
2 Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 39

3
Bảng 3.3 Sản lượng điện truyền tải giai đoạn 2011 – 2015
40

4
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện tổn thất điện năng giai đoạn 2011 – 2015
41

5
Bảng 3.5 Chi tiết khối lượng quản lý vận hành giai đoạn 2011 -2015
41

6
Bảng 3.6 Khối lượng quản lý vận hành – đầu tư giai đoạn 2011 – 2015
42
7 Bảng 3.7 Cơ cấu lao động thuộc khối sản xuất kinh doanh điện 43
8 Bảng 3.8 Năng suất lao động của EVNNPT giai đoạn 2011 – 2015 44
9 Bảng 3.9 Năng suất lao động của EVNNPT giai đoạn 2016 – 2020 45

10

Bảng 4.1 Bảng 4.1. Bảng so sánh công việc giữa nhân viên vận hành TBA 220kV hiện tại và nhân viên đội thao tác lưu động

67

 

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời k dân số vàng với nguồn lao động khoảng 55 triệu trong số 90 triệu người. Hằng năm có hơn một triệu người tham gia vào thị trường lao động. Nguồn lao động trẻ và dồi dào đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội, nhưng việc có tới gần 80% lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc không có bằng cấp đang cản trở Việt Nam khai thác hiệu quả cơ hội này. Trong khi đó, lợi thế và hàm lượng về chi phí nhân công rẻ đang giảm dần cùng với sự phát triển khoa học – công nghệ, áp lực cạnh tranh thị trường và nhu cầu tăng lương, cải thiện chất lượng sống của người lao động. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang đứng trước áp lực bước vào thời k già hóa dân số. Các chuyên gia cho rằng, quá trình chuyển đổi từ dân số vàng sang già hóa của Việt Nam sẽ diễn ra rất nhanh.
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, quá trình sản xuất không ngừng biến đổi, năng suất lao động ngày càng được nâng cao. Đặc biệt trong điều kiện hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa cùng với tính chất khốc liệt của cạnh tranh thì vấn đề đổi mới công nghệ trở thành vấn đề sống còn của một doanh nghiệp.
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp Điện đang được coi là ngành mũi nhọn, ngoài việc giải quyết việc làm cho người lao động, ngành còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp lớn vào xuất khẩu, từ đó góp phần tăng tích luỹ cho nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sự phát triển của ngành Điện lực ngày càng gặp nhiều thách thức lớn hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế quốc dân và cải thiện đời sống nhân dân. Có thể nêu ra một số thách thức lớn đối với ngành

điện như: nhu cầu điện đang và còn tiếp tục tăng trưởng nhanh; nguồn năng lượng sơ cấp đang cạn dần và khả năng cung cấp nguồn năng lượng sơ cấp còn hạn chế dẫn đến sớm phải nhập khẩu nhiên liệu; năng suất lao động ngành điện còn thấp, hạ tầng thiếu đồng bộ; tổn thất điện truyền tải cao; các dạng nguồn điện từ năng lượng tái tạo còn chiếm tỷ trọng nhỏ; độ tin cậy lưới điện chưa cao…
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được thành lập theo Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/04/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn điện lực Việt Nam. EVNNPT bao gồm 4 Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và 3 Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam.
Trong giai đoạn phát triển 2016 – 2020, hoạt động sản xuất kinh doanh của EVN nói chung, EVNNPT nói riêng chuyển dịch theo lộ trình phát triển thị trường điện, trong đó sẽ phải tuân thủ theo các quy luật thị trường về cung cầu, cạnh tranh, lợi nhuận, chất lượng cung cấp dịch vụ… điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới EVNNPT.
Do đó, việc đổi mới công nghệ là một yêu cầu tất yếu, cấp thiết và là một điều kiện quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của EVNNPT và các đơn vị.
Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp là chương trình mới, lần đầu tiên được thiết kế và giảng dạy tại Việt Nam; là chương trình kết hợp hai chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp có sự hợp tác với các trường đại học quốc tế và do Đại học quốc gia Hà Nội cấp bằng theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng theo chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm). Chương trình thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tích hợp được các tri thức liên ngành từ

quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh tới quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp theo một trục tri thức thống nhất tập trung vào vấn đề phát triển công nghệ và doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội được học tập, khám phá tri thức mới, song cũng được khuyến khích khả năng tự học và rèn luyện các kỹ năng tổng hợp lý luận và vận dụng lý luận một cách sáng tạo vào thực tiễn công tác đa dạng và luôn biến động. Mục tiêu của chương trình là đào tạo ra các nhà quản trị công nghệ, giám đốc điều hành về công nghệ cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 -2020.
Luận văn tập trung làm rõ câu hỏi nghiên cứu: thực trạng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp tại EVNNPT? Các giải pháp đổi mới công nghệ tại EVNNPT trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 – 2020?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu:
Áp dụng cơ sở lý thuyết về quản trị công nghệ kết hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020 nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ truyền tải điện.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ.
– Phân tích thực trạng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia.

– Đề xuất các nội dung giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu về các giải pháp đổi mới về công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020.
b. Phạm vi nghiên cứu
– Về không gian: hoạt động đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
– Về thời gian: luận văn sử dụng số liệu trong giai đoạn năm 2011-

2015.

– Về phạm vi: Tên đề tài là Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền

tải điện Quốc gia, tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, nội dung này rất rộng và dàn trải. Đươc sự tư vấn của Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu sơ bộ luận văn, tác giả đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu thành đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực để tập trung, chuyên sâu vào nội dung nghiên cứu nhằm tăng tính ứng dụng thực tiễn.
4. Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn đưa ra được những phân tích, đánh giá chung về tình hình quản lý vận hành trạm biến áp, năng suất lao động của EVNNPT.
Luận văn đưa ra được mô hình tổ chức, phương án bố trí lao động trạm biến áp không người trực đảm bảo tiết kiệm lao động nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật vận hành cũng như hạn chế ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động.

Luận văn trình bày được các giải pháp chính nhằm đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực tại EVNNPT: các giải pháp về kỹ thuật, công nghệ thông tin, đầu tư xây dựng, an ninh, phòng cháy chữa cháy, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…
Luận văn đưa ra được tiến độ, lộ trình cụ thể thực hiện trạm biến áp không người trực đối với các trạm biến áp 220kV của EVNNPT giai đoạn 2016 – 2020.
Luận văn đề ra được các bước tổ chức thực hiện và những kiến nghị, đề xuất đối với các cơ quan có thẩm quyền, các bộ, ngành có liên quan nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện.

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng công nghệ quản lý vận hành trạm biến áp tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Chương 4. Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 – 2020.

ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP

 

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đang diễn ra như vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanh nghiệp cần phải có năng lực thiết bị, công nghệ tương xứng. Nhưng có một thực tế không mấy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, máy móc của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của khu vực và thế giới. Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá, nước ta từng bước hội nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại của khu vực và thế giới, kí kết hiệp định thương mại với Mỹ… hàng hoá của ta phải đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Thực tế đó cho thấy việc đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là rất cấp bách.
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đổi mới công nghệ. Phạm vi nghiên cứu của những đề tài này mang tính chất chung về các lĩnh vực, ngành lớn như công nghiệp, thủy hải sản…, cụ thể như:
– Hoàng Văn Cương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (Đại học Quốc gia Hà Nội) “Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”. Luận văn hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giao công nghệ. Phân tích hoạt động chuyển giao công nghệ của một số nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Trình bày thực trạng hoạt động chuyển giao công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay, chỉ ra những mặt tồn tại và hạn chế trong quá trình chuyển giao công nghệ.

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.
  • Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

Để tải bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây:

download

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *