GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU Ở BỘ XÂY DỰNG

Giám sát tài chính

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
———————

 

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU Ở BỘ XÂY DỰNG

 

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

 

Hà Nội – 2020

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TẠI CÁC 5
DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU 5

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động giám sát tài chính tại doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu 9
1.2.1. Khái quát về Doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và hoạt động giám sát tài chính 9
1.2.2. Nội dung hoạt động giám sát tài chính tại doanh nghiệp 15
1.2.3. Phương thức tổ chức hoạt động giám sát tài chính 31
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát tài chính tại doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu 32
1.2.5. Tiêu chí đánh giá kết quả giám sát tài chính tại Doanh nghiệp nhà nước .. 37
1.3. Kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu và bài học cho Việt Nam 40
1.3.1. Kinh nghiệm từ các nước thực hiện cơ chế giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước 40
1.3.2. Bài học về thực hiện cơ chế giám sát tài chính tại Doanh nghiệp nhà nước cho Việt Nam 43

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45

2.1. Cơ sở phương pháp luận và cách tiếp cận 45
2.1.1. Cơ sở phương pháp luận 45
2.1.2. Cách tiếp cận 45
2.2. Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu 45
2.3. Phương pháp xử lý thông tin, dữ liệu, số liệu 46
2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả 46
2.3.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp 46
2.3.3 Phương pháp so sánh 47

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU TẠI BỘ XÂY DỰNG 48

3.1. Khái quát về Doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng và những yếu tố ảnh hưởng đến giám sát tài chính các DNNN ở Bộ Xây dựng 48
3.1.1. Khái quát về doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng 48
3.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giám sát tài chính các Doanh nghiệp nhà nước ở Bộ Xây dựng 49
3.2. Phân tích thực trạng giám sát tài chính của Bộ Xây dựng giai đoạn 2014-2018 61
3.2.1. Xây dựng kế hoạch giám sát tài chính 63
3.2.2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện giám sát theo kế hoạch đã được duyệt65
3.2.3. Tổng hợp Báo cáo kết quả giám sát tài chính gửi Bộ Tài chính 72
3.2.4. Giám sát tài chính đặc biệt 73
3.3. Đánh giá kết quả giám sát tài chính các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu tại Bộ Xây dựng giai đoạn 2014 – 2018 73
3.3.1. Những kết quả đạt được 74
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân 78

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU Ở BỘ XÂY DỰNG 95

4.1. Bối cảnh mới và phương hướng tổ chức hoạt động giám sát tài chính tại các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu 95
4.1.1. Bối cảnh mới 95
4.1.2. Phương hướng chung 99
4.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát tài chính tại doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu 99
4.2.1. Hoàn thiện chính sách phục vụ công tác giám sát tài chính 99
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế giám sát việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp 101
4.2.3. Tăng cường năng lực quản lý 103
4.2.4. Đẩy mạnh thực hiện việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước 104
4.2.5. Tăng cường công tác công khai, minh bạch thông tin 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

 

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 GSTC Giám sát tài chính
2 HĐTV Hội đồng thành viên
3 KHGS Kế hoạch giám sát
4 KHTC Kế hoạch Tài chính
5 QLDN Quản lý doanh nghiệp
6 TCCB Tổ chức cán bộ
7 TCT CC1 Tổng công ty Xây dựng số 1
8 TCT DIC Tổng công ty Cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng DIC
9 TCT FICO Tổng công ty Vật liệu xây dựng số 1

10
TCT HUD Tổng công ty Đầu tư phát triển Nhà và Đô thị Việt Nam

11
TCT IDICP Tổng công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam
12 TCT LICOGI Tổng công ty Xây dựng và phát triển hạ tầng
13 TCT LILAMA TCT LILAMA
14 TCT SÔNG ĐÀ Tổng công ty Sông Đà
15 TCT VICEM Tổng công ty Công nghiệp Xi măng

16 TCT VIGLACERA
Tổng công ty Viglacera

 

17 TCT VIWASEEN
Tổng công ty Đầu tư Nước và môi trường
18 TCT VNCC Tổng công ty tư vấn xây dựng Việt Nam

19 TCT XD BẠCH ĐẰNG
Tổng công ty Cổ phần Xây dựng Bạch Đằng
20 TCT XD HÀ NỘI Tổng công ty Xây dựng Hà Nội
21 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
22 XD Xây dựng

 

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Chuyển đổi sang phát triển nền kinh tế nhiều thành phần đặt Doanh nghiệp Nhà nước làm trọng tâm, chính vì vậy các nguồn lực tập trung cho các doanh nghiệp này rất lớn, tiền vốn và tài sản, đất đai và các cơ chế chính sách hỗ trợ với mục tiêu đưa Doanh nghiệp nhà nước phát triển làm “vai trò chủ lực” để thúc đẩy các thành phần kinh tế khác và tạo được đột phá trong phát triển kinh tế. Tuy nhiên, kết quả thực tế cho thấy Doanh nghiệp nhà nước chưa đem lại hiệu quả tương xứng với đầu tư của Nhà nước, thậm chí một số ngành và lĩnh vực bị mất vốn nghiêm trọng.
Nghị quyết số 42/2009/QH12 ngày 27/11/2009 của Quốc hội về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty nhà nước nhận định: “còn những tồn tại, yếu kém trong tổ chức quản lý, sử dụng vốn và tài sản tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước của các cơ quan quản lý các cấp và bản thân các tập đoàn, tổng công ty. Một số lượng không nhỏ tập đoàn, tổng công ty sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả thấp, chưa phát huy tốt vai trò chủ lực trong nền kinh tế, chưa tương xứng với những lợi thế và sự đầu tư của Nhà nước”.
Không dừng lại từ “yêu cầu thực tiễn” là phải quản lý vốn và tài sản nhà nước tại Doanh nghiệp nhà nước mà nhiệm vụ đặt ra là sẽ phải quản lý như thế nào để Doanh nghiệp nhà nước phát huy được tối đa hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước giao đồng thời phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
Giám sát tài chính được lựa chọn là cách thức phù hợp nhất để thực hiện chức năng quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là tại sao

phải giám sát? Chủ thể giám sát và đối tượng giám sát là ai? Giám sát trên cơ sở nào và đảm bảo các nguyên tắc nào? Giám sát thế nào để đạt hiệu quả?
Dưới góc độ quản lý, Nhà nước không thể áp dụng các biện pháp quản lý hành chính đơn thuần để quản lý một lượng lớn vốn và tài sản tại các doanh nghiệp nhà nước trong khi các nhân tố đó lại vận hành theo một cơ chế phát triển có những quy luật riêng của nó, Nhà nước phải thông qua một hệ thống hành lang pháp lý phù hợp để tác động vào cách thức hoạt động của doanh nghiệp trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tới mức cao nhất.
Nhằm nâng cao hiệu lực thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước và hiệu quả hoạt động tại các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, Chính phủ đã tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh toàn diện, đồng bộ và thống nhất các vấn đề về quản lý, quản trị doanh nghiệp, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại tập đoàn, tổng công ty nhà nước, trong đó có việc ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước (gọi tắt là Doanh nghiệp)
Bộ Xây dựng là một trong những Bộ quản lý ngành thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại nhiều Tổng công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản và vật liệu xây dựng; quản lý lượng lớn tài nguyên, đất đai và được giao sử dụng vốn nhà nước lớn. Các hoạt động giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, công khai thông tin tài chính là các nội dung quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Doanh nghiệp, tăng cường vai trò dẫn dắt nền kinh tế cũng như hình thành các Doanh nghiệp vững mạnh đủ sức cạnh tranh, hội nhập quốc tế trong một lĩnh vực then chốt của nền kinh tế Việt Nam.
Thực tế sau 05 năm thực hiện Quy chế giám sát tài chính tại Bộ Xây dựng, được tổ chức thực hiện thông qua 03 Vụ chức năng đối với các doanh

nghiệp 100% vốn nhà nước đã cho thấy công tác giám sát chưa thực sự hiệu quả; nhiều nguy cơ, rủi ro trong việc sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp chưa được phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn kịp thời. Bên cạnh đó, trong tiến trình thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp này cũng đặt ra những những vấn đề cần phải bổ sung điều chỉnh để công tác quản lý vốn đạt hiệu quả tốt hơn.
Từ thực trạng đó, đề tài “Giám sát tài chính các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng” được lựa chọn nghiên cứu để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước do Bộ Xây dựng quản lý.

2. Câu hỏi nghiên cứu

Bộ Xây dựng cần phải làm gì để hoàn thiện công tác GSTC tại các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng?
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hoạt động giám sát tài chính (GSTC) đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu tại Bộ xây dựng, đề tài đề xuất những giải pháp cơ bản góp phần hoàn thiện công tác GSTC đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về GSTC đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu
+ Nghiên cứu thực trạng công tác GSTC đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng

+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác GSTC đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 

4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động GSTC đối với các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
– Về không gian: nghiên cứu ở Bộ Xây dựng và các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng, Việt Nam.
Trong đó, Bộ Xây dựng với tư cách là chủ thể quản lý sẽ thực hiện các hoạt động giám sát tới đối tượng quản lý là các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng. Luận văn không nghiên cứu về hoạt động giám sát của doanh nghiệp là chỉ nghiên cứu tác động của hoạt động giám sát tài chính từ Bộ Xây dựng tới doanh nghiệp.
– Thời gian nghiên cứu: 2014 – 2018

5. Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình bày thành 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học của hoạt động giám sát tài chính tại các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động giám sát tài chính các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu tại Bộ Xây dựng
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện hoạt động giám sát tài chính tại các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu ở Bộ Xây dựng

 

Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

 

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Giám sát tài chính được biết như là một nhiệm vụ song hành cùng với cơ chế quản lý điều hành của Chính phủ trong phạm vi quốc gia. Xét ở phạm vi hẹp hơn là quản lý vốn, nguồn lực tài chính của Chính phủ thông qua hệ thống doanh nghiệp nhà nước, giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước càng là một trách nhiệm không thể không xem xét trong tiến trình đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như để bảo vệ và phát triển vốn nhà nước. Trong thời kỳ này, cùng với việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và sự điều chỉnh, quản lý một cách linh hoạt và có hiệu quả của các phương thức quản lý vốn nhà nước mà giám sát tài chính là cách thức thực hiện trực tiếp nhất đang ngày càng được điều chỉnh và hoàn thiện. Chính vì vậy, công tác quản lý, giám sát tài chính vốn nhà nước tại doanh nghiệp là hết sức cần thiết.
Mặc dù chính chủ thể là Nhà nước, trước yêu cầu gắt gao về quản lý vốn đã ban hành rất nhiều các văn bản quản lý, điều chỉnh và sửa đổi bổ sung với từng giai đoạn phát triển cho phù hợp với yêu cầu song chưa có công trình nghiên cứu nào màng tính chất quy mô và chuyên sâu về công tác giám sát tài chính.
Trên thực tế, nhiều diễn đàn và hội thảo được tổ chức để bàn về vấn đề quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước như: “Giám sát tài chính doanh nghiệp nhà nước: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” do Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính (Bộ Tài chính Việt Nam) đã phối hợp với

Viện Tài chính và Phát triển Châu Á – Thái Bình Dương (Bộ Tài chính Trung Quốc) tổ chức năm 2016; hội thảo do Học viện Tài chính tổ chức cũng trong năm 2016 “Giám sát tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp

TRUNG TÂM LUẬN VĂN MBA-VIP VIẾT THUÊ LUẬN VĂN THẠC SĨ & TIẾN SĨ CHẤT LƯỢNG CAO.

Liên hệ với chúng tôi:

  • Hotline: 0926.708.666
  • Zalo: 0926.708.666.
  • Email:Lamthueluanvan2014@gmail.com

Để tải bài đầy đủ xin khách hàng ấn vào đây:

download

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *